mỏ khoét
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (thông tục):
- Người ăn luôn miệng, ăn liên tục: "Mỏ khoét" dùng để chỉ một người có thói quen ăn uống thường xuyên, lúc nào cũng thấy ăn hoặc có cảm giác thèm ăn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Thằng bé là một tay mỏ khoét, vừa ăn cơm xong đã lại tìm bánh kẹo. (Thằng bé là một người ăn luôn miệng, vừa ăn cơm xong đã lại tìm bánh kẹo.)
- Cả lớp đều biết nó là mỏ khoét nên lúc nào cũng dành phần đồ ăn cho nó nhiều hơn. (Cả lớp đều biết nó là người ăn liên tục nên lúc nào cũng dành phần đồ ăn cho nó nhiều hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Đồ mỏ khoét": Cách gọi thân mật hoặc trêu chọc một người hay ăn.
- Ê, đồ mỏ khoét, ăn hết bánh của tao rồi! (Này, đồ hay ăn, ăn hết bánh của tôi rồi!)
"Tính mỏ khoét": Chỉ đặc tính, thói quen ăn uống liên tục của một người.
- Nó có tính mỏ khoét từ nhỏ, ăn bao nhiêu cũng không thấy no. (Nó có tính hay ăn từ nhỏ, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.)
Biến thể và từ gần giống
Khoét (động từ, thông tục): Ăn (thường dùng với sắc thái hài hước hoặc châm biếm).
- Nó khoét hết cả mâm cơm. (Nó ăn hết cả mâm cơm.)
Háu ăn (tính từ): Thích ăn, ăn nhiều và nhanh.
- Đứa trẻ nào cũng có lúc hau ăn. (Đứa trẻ nào cũng có lúc thích ăn.)
Từ đồng nghĩa
- Mồm miệng đũa mép (thành ngữ, thông tục): Chỉ người hay ăn, thích ăn ngon.
- Phàm ăn: Ăn nhiều một cách thô tục.
Lưu ý sử dụng
- Từ "mỏ khoét" mang sắc thái thông tục, thường dùng trong khẩu ngữ, giao tiếp thân mật hoặc để trêu đùa. Không nên dùng trong văn viết trang trọng hoặc ngữ cảnh cần sự lịch sự.
- Từ này thường không mang nghĩa xấu nặng nề mà thiên về hài hước, mô tả một thói quen dễ thấy.
- Nói người ăn luôn miệng.